Thuốc Aspilets EC 80mg giá bao nhiêu? Có tác dụng gì? Mua ở đâu?

Hình ảnh: Thuốc Aspilets EC 80mg

Huyết khối hình thành trong mạch máu gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ là bệnh lý thường gặp ở người già ngày nay. Thuốc Aspilets EC 80mg hiện đang là thuốc được nhiều người tin dùng để phòng ngừa tái phát cho những người có tiền sử nhồi máu cơ tim, người bị đau thắt ngực, tiền sử đột quỵ,… Vậy Aspilets EC là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Có tác dụng gì? Hãy tìm hiểu cùng TAF Healthcare Store qua bài viết dưới đây.

Aspilets EC là thuốc gì?

Hộp thuốc Aspilets EC 80mg
Hộp thuốc Aspilets EC 80mg

Aspilets EC [1]Tham khảo thông tin thuốc Aspilets EC trên DrugBank tại: https://drugbank.vn/thuoc/Aspilets-EC&VD-17816-12. Ngày truy cập 26/05/2022. là thuốc dùng để điều trị chống huyết khối cho bệnh nhân có nguy cơ xơ vữa động mạch cao cũng như phòng ngừa tái phát cho bệnh nhân có tiền sử đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Thông tin thêm về thuốc:

  • Công ty đăng ký và sản xuất: Chi nhánh sản xuất Công ty TNHH United International Pharma tại Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ tại Xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.
  • Số đăng ký: VD-17816-12.
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.
  • Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Xem thêm thuốc phòng ngừa và giảm biến cố đột quỵ do hình thành cục máu đông: Plavix 75mg là thuốc gì? Có giá bao nhiêu? Cách dùng, liều dùng?

Thuốc Aspilets EC 80mg giá bao nhiêu?

Trên thị trường hiện nay, giá thuốc Aspilets 70.000 VNĐ/1 Hộp/ 10 vỉ. Tuy nhiên, tại các cơ sở kinh doanh thuốc khác nhau thì giá cả có sự chênh lệch nhẹ. Để mua được Aspilets EC chính hãng, bạn cần đến địa điểm uy tín, chất lượng.

Mua Aspilets EC chính hãng ở đâu?

Hiện nay, hàng giả hàng nhái tràn lan trên thị trường, bạn nên tìm đến địa điểm mua hàng chất lượng, uy tín như Nhà thuốc Việt Pháp 1, Nhà thuốc Long Châu,… để mua được thuốc chính hãng, đảm bảo sức khỏe cho bạn và gia đình.

Thành phần Aspilets EC 80mg

Mặt bên hộp thuốc Aspilets EC
Mặt bên hộp thuốc Aspilets EC

Mỗi viên nén bao phim Aspilets EC Tab 80mg có chứa:

  • Hoạt chất: Acid Acetylsalicylic hàm lượng 80mg.
  • Tá dược: Tinh bột 1500, Acryl-eze, Stearic Acid, Opadry II Yellow, Microcrystalline Cellulose.

Thuốc Aspilets EC có tác dụng gì?

Thuốc có thành phần chính là Acid Acetylsalicylic [2]Tham khảo nghiên cứu Aspirin (Acid Acetyl Salicylic) và tiểu cầu: tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Aspirin và vai trò của nó trong điều trị và dự phòng … Continue reading có tác dụng acetyl hóa không thuận nghịch enzyme cyclooxygenase, ức chế tổng hợp thromboxane A2 do tiểu cầu tiết ra. Từ đó, ức chế hoạt hoá tiểu cầu, ngăn kết tập tiểu cầu, chống đông máu.

Ngoài ra, Acid acetylsalicylic còn có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau và chống viêm tuỳ theo nồng độ hoạt chất trong máu.

Tham khảo thêm thuốc dự phòng huyết khối, chống đột quỵ: Xarelto 20mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Công dụng, cách dùng như thế nào?

Chỉ định sử dụng Aspilets EC 80 

Uống thuốc Aspilets EC 80mg
Uống thuốc Aspilets EC 80mg

Acetylsalicylic acid 80mg được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Người từng bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
  • Người có cơn đau thắt ngực không ổn định và ổn định.
  • Người bị thiếu máu thoáng qua.
  • Bệnh lý mạch máu ở ngoại vi.
  • Trường hợp phẫu thuật bắc cầu mạch vành, nong mạch vành.
  • Bệnh nhân có nguy cơ xơ vữa động mạch: nam trên 40 tuổi, phụ nữ sau mãn kinh, người huyết áp cao, hút thuốc, cholesterol máu cao, đái tháo đường,…

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng:

Nuốt cả viên thuốc cùng lượng nước tinh khiết phù hợp. Thời điểm thích hợp để dùng thuốc là sau khi ăn.

Liều dùng:

Dùng 1 – 2 viên/ lần x 1 lần/ngày hoặc sử dụng theo hướng dẫn của dược sĩ, bác sĩ.

Chống chỉ định

Hộp thuốc Aspilets EC
Hộp thuốc Aspilets EC

Không dùng thuốc Aspilets EC 80mg cho những trường hợp:

  • Người dị ứng với Acid Acetylsalicylic hay bất kỳ tác dược nào của thuốc.
  • Mẫn cảm với thuốc kháng viêm non-steroid khác.
  • Bệnh nhân viêm mũi, polyp mũi vì co thắt phế quản, hen suyễn.
  • Tiền sử viêm loét tiêu hoá vì acid acetylsalicylic có thể gây kích ứng niêm mạc tiêu hoá cũng như xuất huyết tiêu hoá.
  • Suy tim mức độ vừa và nặng.
  • Suy thận, suy gan nặng và xơ gan.
  • Bệnh nhân giảm tiểu cầu, dễ xuất huyết.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi dùng Aspilets EC cho những đối tượng:

  • Người nghiện rượu: Bệnh nhân dùng trên 3 ly rượu/ngày cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đề phòng xuất huyết.
  • Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân mắc phải bệnh lý ở gan, thiếu Vitamin K hoặc rối loạn đông máu di truyền.
  • Người suy tim nhẹ, bệnh thận, đặc biệt khi dùng chung với thuốc lợi tiểu thì cần theo dõi để đánh giá nguy cơ giữ nước và giảm chức năng thận.
  • Tránh sử dụng cho trẻ em sốt virus như bệnh thủy đậu hay bệnh cúm vì có thể có nguy cơ mắc hội chứng Reye – bệnh lý trên gan và thần kinh có thể gây hôn mê hoặc dẫn đến tử vong.

Tác dụng phụ

Hộp Aspilets EC
Hộp Aspilets EC

Khi sử dụng Aspilets EC, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn sau [3]Tham khảo thông tin về tác dụng phụ của Acid Acetysalicylic tại EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6750/smpc. Ngày truy cập 26/05/2022.:

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, khó chịu vùng thượng vị, đau dạ dày, ợ nóng, viêm loét tiêu hóa, xuất huyết dạ dày, kích ứng đường tiêu hóa.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, bồn chồn, cáu gắt, mất ngủ.
  • Da: có xuất hiện mề đay, mẩn đỏ, ban da.
  • Rối loạn huyết học: thiếu máu tan máu, ít gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thời gian chảy máu kéo dài.
  • Gây độc cho gan và làm suy giảm chức năng của thận.
  • Rối loạn hô hấp: Khó thở, có thể bị co thắt phế quản.
Nếu gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào sau khi sử dụng thuốc, bạn hãy lập tức thông báo đến cán bộ y tế để được xử trí kịp thời.

Quên liều, quá liều và cách xử trí

Quên liều

Khi quên sử dụng 1 liều Acid Acetylsalicylic, bạn hãy dùng thuốc vào lúc nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với lần dùng thuốc tiếp thì bỏ qua chờ lần dùng thuốc tiếp. Trong những lần dùng thuốc sau, bạn cần sử dụng đúng liều lượng cũ, không tự ý gấp đôi lượng thuốc để bù vào liều quên.

Chú ý: Sử dụng thuốc đầy đủ làm tăng tác dụng điều trị của thuốc, vì vậy nếu quên bạn có thể đặt báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở để uống thuốc đúng giờ.

Quá liều

Triệu chứng quá liều:

Khi sử dụng quá liều Aspilets EC, bạn có thể xuất hiện các triệu chứng sau:

  • Đau nhức đầu, có thể buồn nôn và nôn, chóng mặt, choáng váng.
  • Thở sâu và nhanh, ù tai hoặc điếc.
  • Giãn mạch, đổ mồ hôi, lú lẫn, mất phương hướng, hôn mê, có thể xảy ra co giật ở trẻ em.
  • Ngộ độc cấp tính có thể làm thay đổi cân bằng acid – base gây nhiễm toan chuyển hóa.
Nếu sử dụng quá liều Aspilets EC, bạn cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Cán bộ y tế có thể xử lý ngộ độc tùy theo tình trạng và độ tuổi của bệnh nhân bằng than hoạt, rửa dạ dày kết hợp theo dõi nồng độ salicylate, pH huyết tương, kiềm hóa nước tiểu để tăng đào thải hoặc thẩm tách máu trong trường hợp ngộ độc nặng.

Dùng thuốc Aspilets Ec 80mg cho bà bầu và phụ nữ cho con bú được không?

Phụ nữ có thai sử dụng Aspilets EC
Phụ nữ có thai sử dụng Aspilets EC

Khả năng sinh sản

Nhiều nghiên cứu từ động vật cho thấy, sử dụng Aspilets EC có thể ảnh hưởng sinh sản ở phụ nữ. Vì vậy, không nên sử dụng Aspilets EC khi chuẩn bị mang thai.

Phụ nữ có thai

Acid acetylsalicylic có thể gây đóng ống động mạch sớm và gây ức chế cơn co tử cung gây chuyển dạ kéo dài hoặc chậm do làm giảm tổng hợp prostaglandin trong cơ thể.

Aspilets EC không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối vì có thể gây xuất huyết khi sinh ở mẹ, ảnh hưởng tới thai nhi gây nhiễm độc tim phổi, rối loạn chức năng tuyến thượng thận.

Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc Aspilets EC 80mg cho phụ nữ mang thai và cần giám sát chặt chẽ sức khỏe của mẹ và thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú

Acid acetylsalicylic có được bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây chảy máu, nổi ban da hay dị dạng tiểu cầu trẻ khi sử dụng liều cao. Vì vậy không nên dùng Aspilets EC cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc đến người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc thường không ảnh hưởng đến người điều khiển phương tiện và máy móc. Nhưng vẫn cần cẩn trọng khi dùng thuốc cho những đối tượng này vì có thể xảy ra các tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, nôn.

Tương tác thuốc

Mặt trên hộp thuốc Aspilets EC
Mặt trên hộp thuốc Aspilets EC

Aspilets EC 80 khi dùng chung với các thuốc, sản phẩm sau có thể xảy ra tương tác:

  • Metamizole có thể gây giảm tác dụng của thuốc, nên thận trọng khi sử dụng cùng lúc 2 thuốc này.
  • Aspilets EC có thể gây tăng nồng độ của acetazolamid, tăng nồng độ acid valproic, giảm nồng độ phenytoin toàn phần trong huyết tương.
  • Thuốc làm tăng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết, ức chế tác dụng của probenecid, tăng độc tính của sulfamid.
  • Acid Acetylsalicylic có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc làm tăng tác dụng của heparin, tăng nguy cơ chảy máu khi dùng với thuốc chống đông khác.
  • Khi dùng cùng với corticoid có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
  • Thuốc có thể ức chế thận thanh thải Methotrexate từ đó gây độc cho tủy xương đặc biệt là bệnh nhân suy thận và người già.
  • Dùng chung với các kháng viêm NSAIDs khác, các thuốc chống đông khác như warfarin sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Sử dụng thuốc đồng thời với rượu quá mức cũng làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
  • Acid Acetylsalicylic làm giảm thải trừ Methotrexate.
  • Thuốc làm giảm tác dụng bài tiết acid uric trong nước tiểu của Probenecid, vì vậy cần chú ý thay đổi liều Probenecid khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này.
  • Acid Acetylsalicylic có thể làm tăng tác dụng của thuốc mê Thiopental.
Bạn cần thông báo với bác sĩ những thuốc cũng như thực phẩm chức năng bạn đã và đang sử dụng trước khi dùng Aspilets EC để tránh những tương tác thuốc bất lợi xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng Aspilets EC 80mg

  • Dùng thuốc theo hướng dẫn của dược sĩ và bác sĩ, không tự ý thay đổi liều lượng thuốc vì các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh xa tầm với của trẻ em.

Mong rằng thông qua bài viết bạn có thể hiểu thêm về thuốc Aspilets EC 80mg cũng như biết cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả, đạt được kết quả điều trị cao nhất. TAF Healthcare Store hẹn gặp lại bạn trong những chủ đề sau.

Đánh giá bài viết

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
1 Tham khảo thông tin thuốc Aspilets EC trên DrugBank tại: https://drugbank.vn/thuoc/Aspilets-EC&VD-17816-12. Ngày truy cập 26/05/2022.
2 Tham khảo nghiên cứu Aspirin (Acid Acetyl Salicylic) và tiểu cầu: tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Aspirin và vai trò của nó trong điều trị và dự phòng huyết khối tại PubMed: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9263351/. Ngày truy cập 26/05/2022.
3 Tham khảo thông tin về tác dụng phụ của Acid Acetysalicylic tại EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6750/smpc. Ngày truy cập 26/05/2022.
Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.