Zestril 10mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín? Tác dụng phụ?

Hình ảnh thuốc Zestril 10mg

Trên thị trường đã cho ra mắt nhiều chế phẩm dược có tác dụng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim,… Điển hình là Zestril 10mg. Vậy Zestril 10mg là thuốc gì? Giá bán bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín? Có sử dụng được cho người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc không? Hãy cùng TAF Healthcare Store tìm hiểu tất tần tật thông tin thuốc Zestril 10mg trong bài viết dưới đây. 

Zestril 10mg là thuốc gì? 

Hộp thuốc Zestril 10mg chụp tại TAF Healthcare Store
Hộp thuốc Zestril 10mg chụp tại TAF Healthcare Store

Zestril 10mg thuộc nhóm thuốc tim mạch được chỉ định hỗ trợ điều trị suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim cấp và các biến chứng trên thận của bệnh đái tháo đường,…

Một số thông tin về thuốc Zestril 10mg:

  • Công ty Sản xuất: AstraZeneca Pharmaceutical Co., Ltd. Địa chỉ tại: 2 Huang Shan, Wuxi, Jiangsu Trung Quốc.
  • Công ty Đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. có địa chỉ: 8 Wilkie Road, #06-01 Wilkie Edge, Singapore 228095 Singapore.
  • Số đăng ký: VN-17246-13.
  • Dạng bào chế: Dạng viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Dạng hộp 2 vỉ x 14 viên.
  • Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Xem thêm về thuốc giúp ngăn ngừa sự kết tập tiểu cầu, làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông: Plavix 75mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Cách dùng, liều dùng? 

Zestril 10mg giá bao nhiêu? 

Thuốc Zestril 10mg đã được phân phối trên khắp các cơ sở thuốc trên toàn quốc và được bán với giá khoảng 240.000 VNĐ/Hộp 28 viên. Tuỳ vào từng thời điểm, mỗi cơ sở thuốc sẽ bán với giá khác nhau nhưng sự chênh lệch là không đáng kể.

Thuốc Zestril 10mg mua ở đâu?

Để tìm mua thuốc Zestril 10mg chính hãng bạn hãy cầm theo đơn đã kê của bác sĩ và đến trực tiếp các bệnh viện, cơ sở thuốc uy tín như Nhà Thuốc Long Châu, Nhà Thuốc Việt Pháp 1, AMA Medical Việt Nam,…

Để biết thêm thông tin chi tiết và giá bán chính xác của thuốc, khách hàng có thể truy cập vào website chính thức hoặc liên hệ qua hotline của các nhà thuốc. Ngoài ra, các dược sĩ chuyên môn của các nhà thuốc luôn sẵn sàng tư vấn và giải đáp thắc mắc cho quý khách hàng.

Thành phần

Thông tin của thuốc Zestril 10mg
Thông tin của thuốc Zestril 10mg

Mỗi một viên nén Zestril 10mg gồm các thành phần:

  • Hoạt chất Lisinopril (dưới dạng Lisinopril Dihydrat) hàm lượng 10mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên nén.

Thuốc Zestril 10mg có tác dụng gì?

Lisinopril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE), hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn. Lisinopril được sử dụng để điều trị tăng huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, suy tim và các vấn đề về thận ở những người bệnh đái tháo đường [1] Theo WebMD, “Hoạt chất Lisinopril” tra cứu tại: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-6873-9371/lisinopril-oral/lisinopril-oral/details, ngày truy cập 30/05/2022 .

Lisinopril là chất ức chế men chuyển ngăn chặn sự chuyển đổi Angiotensin I thành Angiotensin II (làm co mạch vành và co mạch tích cực). Điều này giúp ngăn ngừa sự phì đại tế bào và tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu ở những bệnh nhân không được điều trị. Đối với bệnh nhân dùng ức chế men chuyển, tác dụng giãn mạch được thể hiện khi nồng độ bradykinin tăng lên [2] Theo Go.Drugbank, “Cơ chế tác dụng của Lisinopril” tra cứu tại: https://go.drugbank.com/drugs/DB00722, ngày truy cập 30/05/2022 .

Lisinopril làm giảm huyết áp và tạo ra tác dụng bảo vệ tái tạo ở bệnh nhân tăng huyết áp mắc bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insulin hoặc phụ thuộc Insulin mà không ảnh hưởng đến việc kiểm soát đường huyết hoặc lipid [3]Theo PubMed, “Lisinopril: Một đánh giá về dược lý và việc sử dụng nó trong việc quản lý các biến chứng của bệnh đái tháo đường” tra cứu tại: … Continue reading.

Một đánh giá kết luận rằng Lisinopril có hiệu quả để điều trị bệnh thận Protein Uric, bao gồm cả Protein niệu tiểu đường [4] Theo Wikipedia, “Hoạt chất Lisinopril” tra cứu tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/Lisinopril, ngày truy cập 30/05/2022 .

Thuốc Zestril 10mg hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, suy tim
Thuốc Zestril 10mg hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, suy tim

Chỉ định

Thuốc Zestril 10mg được chỉ định sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết (có biểu hiện triệu chứng).
  • Nhồi máu cơ tim cấp tính (bệnh nhân có huyết động học ổn định trong vòng 24 giờ đầu).
  • Bệnh lý về thận trong đái tháo đường (phụ thuộc Insulin có huyết áp bình thường và không phụ thuộc Insulin có tăng huyết áp).

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc Zestril 10mg trong các trường hợp sau:

  • Người dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kì thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Zestril 10mg.
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai (đặc biệt là 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ) và cho con bú.
  • Người bệnh có tiền sử phù mạch do sử dụng thuốc ức chế men chuyển.
  • Người bị phù mạch mang tính di truyền hoặc không rõ nguyên nhân.

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng

  • Thuốc Zestril 10mg sử dụng bằng đường uống với một cốc nước ấm.
  • Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của viên nén Zestril 10mg nên có thể uống trong hoặc sau bữa ăn và uống nguyên viên, không bẻ, không nghiền nát.
  • Nên uống thuốc Zestril 10mg vào những khoảng thời gian cố định trong ngày để tránh quên liều và đạt hiệu quả tối ưu.
Hộp 28 viên nén Zestril 10mg chụp tại TAF Healthcare Store
Hộp 28 viên nén Zestril 10mg chụp tại TAF Healthcare Store

Liều dùng

Liều dùng tham khảo đối với từng trường hợp bệnh [5]Liều dùng của thuốc Zestril 10mg được tra cứu tại Drugbank – Ngân hàng dữ liệu ngành Dược của Bộ Y tế: https://drugbank.vn/thuoc/Zestril-10-mg&VN-17246-13. … Continue reading như sau:

Tăng huyết áp

  • Liều khởi đầu là 10mg.
  • Liều khởi đầu khuyến cáo đối với bệnh nhân có hệ Renin – Angiotensin – Aldosterone hoạt hóa mạnh, đặc biệt là người tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu – thận, tăng huyết áp trầm trọng, thiếu muối, thiếu nước, mất bù tim: 2,5 – 5mg.
  • Liều duy trì: Mỗi ngày sử dụng liều 20mg, uống một lần.
  • Sau 2 – 4 tuần nếu không đạt được hiệu quả điều trị thì có thể tăng liều.
  • Liều tối đa: Mỗi ngày uống 80mg.

Bệnh suy thận

  • Bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút: Liều khởi đầu là 2,5mg/ngày.
  • Bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin từ 10 – 30 ml/phút: Liều khởi đầu là 2,5 – 5 mg/ngày.
  • Bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin từ 31 – 80 ml/phút: Liều khởi đầu là 5 – 10 mg/ngày.
  • Khi huyết áp được kiểm soát thì có thể tăng dần liều lượng và liều tối đa là 40mg/ngày.

Bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu

  • Đối với bệnh nhân tăng huyết áp phải sử dụng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu là 5mg.
  • Tùy theo đáp ứng của huyết áp để hiệu chỉnh liều Zestril 10mg cho phù hợp.
  • Có thể tiếp tục sử dụng thuốc lợi tiểu nếu thực sự cần thiết.

Bệnh suy tim sung huyết

  • Thuốc Zestril 10mg được dùng để hỗ trợ điều trị cho thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, digitalis.
  • Liều khởi đầu: Mỗi ngày uống một lần với liều 2,5mg.
  • Tăng liều Zestril 10mg từng mức không quá 10mg, thời gian điều chỉnh từ 2 tuần trở lên, liều tối đa là 35mg/lần trong một ngày.

Bệnh nhồi máu cơ tim cấp

  • Sử dụng thuốc Zestril 10mg trong vòng 24 giờ ngay sau khi triệu chứng khởi phát.
  • Liều khởi đầu là 5mg, sau 24 giờ tiếp theo là 5mg, sau 48 giờ là 10mg, liều duy trì của các ngày sau đó là 10mg/lần/ngày.
  • Nếu bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp dưới 120 mmHg, liều khởi đầu < 2,5mg.
  • Nếu huyết áp tâm thu của bệnh nhân ≤ 100 mmHg, liều duy trì có thể giảm xuống 2,5mg mỗi ngày.
  • Nếu huyết áp tâm thu < 90 mmHg trong hơn một giờ thì nên ngừng sử dụng thuốc Zestril 10mg.

Biến chứng trên chức năng thận ở bệnh nhân đái tháo đường

  • Đối với bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc Insulin có huyết áp bình thường, liều thông thường là 10mg/lần/ngày. Để đạt được huyết áp tâm trương ở tư thế ngồi < 75 mmHg, có thể tăng liều lên 20mg/lần/ngày.
  • Đối với bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc Insulin có tăng huyết áp, liều thông thường là 10mg/lần/ngày và có thể tăng lên 20mg/lần/ngày để đạt được huyết áp tâm trương ở tư thế ngồi < 90 mmHg.

Trẻ em từ 6 – 16 tuổi bị cao huyết áp

  • Trẻ có cân nặng từ 20 – 50kg: Liều khởi đầu là 2,5mg/lần/ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 20mg.
  • Trẻ có cân nặng từ 50kg trở lên: Liều khởi đầu là 5mg mỗi ngày. Liều tối đa là 40mg/ngày.

Người cao tuổi

Liều dùng nên được điều chỉnh sao cho phù hợp, đặc biệt là những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận phải phụ thuộc vào độ thanh thải Creatinin.

Tác dụng phụ của Zestril 10mg

Tác dụng phụ của thuốc
Tác dụng phụ của thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc Zestril 10mg có thể gặp một số tác dụng không mong muốn [6] Theo Drugs.com, “Tác dụng phụ của thuốc Zestril 10mg” tra cứu tại: https://www.drugs.com/sfx/lisinopril-side-effects.html, ngày truy cập 30/05/2022 như sau:

Các tác dụng phụ thường gặp:

  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Tụt huyết áp.
  • Ho, tức ngực.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Chức năng thận bị rối loạn như đi tiểu ít, sưng bàn chân, mắt cá chân,…

Các tác dụng phụ ít gặp: 

  • Khí sắc thay đổi.
  • Rối loạn vị giác và giấc ngủ.
  • Viêm mũi.
  • Đau bụng.
  • Chướng bụng, khó tiêu.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Phản ứng dị ứng trên da như ngứa ngáy, nổi mẩn.
  • Phù thần kinh – mạch ở tay, chân, mặt, môi, lưỡi.

Các tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Hemoglobin, Hematocrit giảm.
  • Rối loạn tâm thần và khứu giác.
  • Khô miệng.
  • Rụng tóc.
  • Mề đay.
  • Suy thận cấp.
  • Ure huyết.
  • Nữ hóa tuyến vú.
  • Nồng độ Natri máu giảm.
  • Tăng nồng độ Bilirubin trong huyết thanh.

Khi bệnh nhân gặp các biểu hiện bất thường nghi là do tác dụng phụ của thuốc, hãy ngừng sử dụng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Zestril 10mg

Thuốc ức chế men chuyển Zestril 10mg
Thuốc ức chế men chuyển Zestril 10mg

Trước khi sử dụng thuốc Zestril 10mg cần hết sức thận trọng trong các trường hợp sau [7] Theo EMC, “Các cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc Zestril 10mg” tra cứu tại: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7143/smpc#gref, ngày truy cập 30/05/2022 :

  • Bệnh nhân sử dụng thuốc Zestril 10mg dễ bị hạ huyết áp nếu bị giảm thể tích hoặc suy tim mức độ nặng. Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, có thể làm giảm thêm huyết áp toàn thân khi dùng Zestril 10mg.
  • Không điều trị bằng thuốc Zestril 10mg đối với những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính có nguy cơ suy giảm huyết động nghiêm trọng hơn sau khi điều trị bằng thuốc giãn mạch.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Zestril 10mg cho bệnh nhân hẹp van hai lá, hẹp eo động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại, bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bị rối loạn chức năng thận,…
  • Trường hợp suy thận, liều Zestril 10mg ban đầu được điều chỉnh theo độ thanh thải Creatinin của bệnh nhân, cần theo dõi Kali và Creatinin định kỳ.
  • Đối với bệnh nhân suy tim, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển Zestril 10mg có thể dẫn hạ huyết áp và suy giảm chức năng thận nặng.
  • Đối với bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên, hẹp động mạch thận đơn độc điều trị bằng thuốc Zestril 10mg làm tăng Ure máu và Creatinin huyết thanh. Nếu ngừng sử dụng thuốc thì có thể hồi phục.
  • Người bệnh không liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển có tiền sử phù mạch có thể làm tăng nguy cơ phù mạch khi dùng thuốc Zestril 10mg.
  • Ở bệnh nhân lọc máu bằng màng lọc có thông lượng cao được điều trị với thuốc Zestril 10mg có thể xảy ra các phản ứng phản vệ.
  • Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển Zestril 10mg trong quá trình điều trị giải mẫn cảm có phản ứng phản vệ kéo dài.
  • Sử dụng thuốc Zestril 10mg có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, vàng da, tăng men gan, ho, tăng Kali máu,…
  • Những bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng thuốc trị đái tháo đường hoặc Insulin, nên được theo dõi chặt chẽ lượng đường huyết trong tháng đầu điều trị với thuốc Zestril 10mg.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc Zestril 10mg làm tăng nguy cơ phù mạch
Tương tác của thuốc Zestril 10mg làm tăng nguy cơ phù mạch

Một số tương tác của thuốc Zestril 10mg với các thuốc khác [8] Theo Healthline, “Các tương tác với thuốc Zestril 10mg” tra cứu tại: https://www.healthline.com/health/drugs/lisinopril-oral-tablet, ngày truy cập 30/05/2022 :

  • Sử dụng thuốc Zestril 10mg cùng với các thuốc chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) như Candesartan, Irbesartan, Valsartan, Telmisartan,…; thuốc ức chế men chuyển (ACE) như Benazepril, Captopril, Lisinopril, Ramipril,…; chất ức chế renin Aliskiren có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp, kali máu cao và các vấn đề về thận.
  • Dùng thuốc điều trị đái tháo đường như Insulin cùng với thuốc Zestril 10mg có thể làm giảm lượng đường trong máu quá mức.
  • Phối hợp thuốc lợi tiểu như Hydrochlorothiazide, Chlorthalidone, Furosemid, Bumetanid,… với thuốc Zestril 10mg làm cho huyết áp giảm quá thấp.
  • Kali trong cơ thể tăng cao khi uống thuốc bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như Spironolactone, Amiloride, Triamterene,…
  • Lisinopril làm tăng tác dụng của Lithi.
  • Các thuốc giảm đau chống viêm không Steroid như Ibuprofen, Diclofenac, Naproxen, Indomethacin, Ketoprofen,… kết hợp với thuốc Zestril 10mg có thể làm giảm chức năng thận.
  • Sử dụng các loại thuốc Temsirolimus, Sirolimus, Everolimus, Sacubitril,… cùng với Zestril 10mg làm tăng nguy cơ phù mạch và phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
  • Sử dụng vàng tiêm (Natri Aurothiomalate) với thuốc Zestril 10mg có thể làm tăng nguy cơ phản ứng Nitritoid.
  • Các thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Tác dụng điều trị tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển bị giảm khi phối hợp với thuốc giống giao cảm.

Cách xử trí khi quá liều

Thuốc Zestril 10mg chụp tại TAF Healthcare Store
Thuốc Zestril 10mg chụp tại TAF Healthcare Store

Biểu hiện

Các báo cáo và dữ liệu cho biết triệu chứng quá liều thuốc Zestril 10mg [9] Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Zestril 10mg có thể bao gồm:

  • Tụt huyết áp.
  • Rối loạn điện giải.
  • Suy thận.
  • Sốc tuần hoàn.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Tăng thông khí phổi.
  • Đánh trống ngực.
  • Nhịp tim chậm.
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Lo lắng, bồn chồn.

Cách xử trí

Khuyến cáo điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Nếu xảy ra hạ huyết áp thể nặng thì bệnh nhân nên được đặt ở tư thế chống sốc. Nếu có sẵn Angiotensin II hoặc Catecholamin thì có thể xem xét điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch. Khi các biểu hiện mới xảy ra khi uống thuốc Zestril 10mg thì áp dụng các biện pháp gây nôn, rửa dạ dày, uống chất hấp thụ và Natri Sulfate,… để loại bỏ lượng Zestril ra khỏi cơ thể.

Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp thẩm phân máu để loại Zestril 10mg. Trong trường hợp nhịp tim chậm kháng lại các phương pháp điều trị thì được chỉ định đặt máy tạo nhịp. Trong quá trình điều trị quá liều Zestril 10mg, bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên và chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ Creatinin huyết thanh, nồng độ chất điện giải.

Ảnh hưởng của thuốc Zestril 10mg lên người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Zestril 10mg thỉnh thoảng có thể gây ra tình trạng mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, thiếu tập trung,… Vì vậy cần hết sức lưu ý khi sử dụng thuốc Zestril 10mg cho người bệnh thường xuyên lái xe và vận hành máy móc.

Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, đã được cân nhắc về lợi ích đạt được cao hơn nguy cơ và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.

Thuốc Zestril 10mg ảnh hưởng đến người thường xuyên lái xe
Thuốc Zestril 10mg ảnh hưởng đến người thường xuyên lái xe

Lưu ý khi sử dụng

  • Zestril 10mg là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh chỉ được mua thuốc và sử dụng thuốc theo đơn đã kê của bác sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Zestril 10mg trước khi dùng.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào và để xa tầm tay trẻ nhỏ.
Xem thêm về thuốc điều trị tăng Cholesterol máu, giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ: Bonzacim 20mg giá bao nhiêu? Có tác dụng gì? Cách dùng, liều dùng như thế nào?

Bài viết trên đây là toàn bộ thông tin tham khảo về thuốc Zestril 10mgTAF Healthcare Store muốn cung cấp cho bạn. Để biết thêm thông tin chi tiết của thuốc, khách hàng hãy liên hệ và hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị.

5/5 - (1 bình chọn)

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
1 Theo WebMD, “Hoạt chất Lisinopril” tra cứu tại: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-6873-9371/lisinopril-oral/lisinopril-oral/details, ngày truy cập 30/05/2022
2 Theo Go.Drugbank, “Cơ chế tác dụng của Lisinopril” tra cứu tại: https://go.drugbank.com/drugs/DB00722, ngày truy cập 30/05/2022
3 Theo PubMed, “Lisinopril: Một đánh giá về dược lý và việc sử dụng nó trong việc quản lý các biến chứng của bệnh đái tháo đường” tra cứu tại: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9179532/, ngày truy cập 30/05/2022
4 Theo Wikipedia, “Hoạt chất Lisinopril” tra cứu tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/Lisinopril, ngày truy cập 30/05/2022
5 Liều dùng của thuốc Zestril 10mg được tra cứu tại Drugbank – Ngân hàng dữ liệu ngành Dược của Bộ Y tế: https://drugbank.vn/thuoc/Zestril-10-mg&VN-17246-13. Ngày truy cập: 30/05/2022
6 Theo Drugs.com, “Tác dụng phụ của thuốc Zestril 10mg” tra cứu tại: https://www.drugs.com/sfx/lisinopril-side-effects.html, ngày truy cập 30/05/2022
7 Theo EMC, “Các cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc Zestril 10mg” tra cứu tại: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7143/smpc#gref, ngày truy cập 30/05/2022
8 Theo Healthline, “Các tương tác với thuốc Zestril 10mg” tra cứu tại: https://www.healthline.com/health/drugs/lisinopril-oral-tablet, ngày truy cập 30/05/2022
9 Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Zestril 10mg
5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.